Số: 137/TCT-CS. V/v chi phí hoa hồng môi giới tại nước ngoài. Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009. Kính gửi: Cục thuế Bình Dương. Trả lời công văn số 9473/CT-THNVDT của Cục thuế Bình Dương đề nghị hướng dẫn về chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước - Trường hợp Công ty chi hoa hồng môi giới cho các cá nhân: + Hợp đồng môi giới: trong đó quy định cụ thể về khoản chi môi giới phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá của đơn vị. + Chứng từ giao, nhận tiền. + Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Công ty xuất cho khách Như vậy, đối với hoa hồng mô giới bán hàng tại nước ngoài do cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thực hiện sẽ không phải chịu thuế TNCN. Nếu các bạn cần tư vấn, Hưng Thịnh luôn lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của bạn. Liên hệ với chúng tôi qua email: ktdv.hungthinh 5. Hồ sơ chi phí hoa hồng môi giới. – Trường hợp Công ty chi trả hoa hồng môi giới cho khách hàng là các tổ chức kinh doanh (cá nhân, doanh nghiệp đăng ký hành nghề môi giới): Hợp đồng môi giới: trong đó quy định chi tiết về khoản chi môi giới phục vụ cho sản xuất, kinh Điều 1. Nội dung hợp đồng: Bên B đồng ý giao cho bên A thực hiện dịch vụ môi giới bán bất động sản do bên B là chủ sở hữu. Giá bán BĐS được hai bên thỏa thuận trên cơ sở giá do bên A thẩm định: …vnđ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu các bên xét thấy . Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn luôn tồn tại những chi phí ngầm như chi phí hoa hồng cho hoạt động môi giới kinh doanh. Tuy nhiên, để chi phí môi giới, hoa hồng trở thành chi phí hợp lý hợp lệ thì kế toán cần phải biết cách xử lý khôn khéo và linh hoạt . Chi phí môi giới, hoa hồng là những khoản chi trả cho người làm mai mối trong hoạt động sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp tạo lợi nhuận. 2. Định mức khống chế chi phí hoa hồng môi giới theo quy định mới nhất Theo Luật số 32/2013/QH13 quy định Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9 m Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra => Như vậy chi phí hoa hồng môi giới hiện nay không bị khống chế về định mức nữa 3. Cách xử lý chi phí môi giới, hoa hồng trở thành chi phí hợp lý hợp lệ – Để chi phí môi giới, hoa hồng trở thành chi phí hợp lý hợp lệ thì Khoản chi phí môi giới, hoa hồng phải phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật 4. Xây dựng quy chế môi giới, hoa hồng hợp lý hợp lệ Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới, chi phí dịch vụ áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp. Hội đồng Quản trị đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị phê duyệt quy chế nói trên và gửi cho cơ quan tài chính cơ quan quản lý vốn, cơ quan thuế để giám sát thực hiện. Căn cứ vào quy chế được duyệt, tuỳ theo từng nghiệp vụ mua bán hoặc cung ứng dịch vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà Giám đốc doanh nghiệp quyết định chi hoa hồng cho từng hoạt động môi giới, hoặc từng chi phí dịch vụ. 5. Hồ sơ chi phí môi giới, hoa hồng – Trường hợp Công ty chi trả hoa hồng môi giới cho khách hàng là các tổ chức kinh doanh cá nhân, doanh nghiệp đăng ký hành nghề môi giới Hợp đồng môi giới trong đó quy định chi tiết về khoản chi môi giới phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá của đơn vị. Hoá đơn GTGT do khách hàng xuất cho Công ty với thuế suất thuế GTGT 10%. Chứng từ giao, nhận tiền. – Trường hợp Công ty chi hoa hồng môi giới cho các cá nhân không đăng ký hành nghề môi giới Hợp đồng môi giới trong đó quy định cụ thể về khoản chi môi giới phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá của đơn vị. Chứng từ giao, nhận tiền. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Công ty xuất cho khách hàng mỗi lần chi trả hoa hồng cho khách hàng. 6. Kế toán hạch toán chi phí môi giới, hoa hồng – Chi phí môi giới, hoa hồng bán hàng Nợ TK 641 Nợ TK 6421 Có TK 111, 112 – Chi phí môi giới, hoa hồng cho những hoạt động sản xuất, dịch vụ khác Nợ TK154, 627 Có TK 111, 112 – Chi phí môi giới, hoa hồng cho những hoạt động khách hàng khác Nợ TK 642 Có TK 111,112 1/ Chi phí hoa hồng môi giới là gì?2/ Quy định về mức chi hoa hồng môi giới3/ Hạch toán chi hoa hồng môi giới cho cá nhân4/ Chi hoa hồng mối giới cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ không?Chi phí được trừChi hoa hồng môi giới cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ không?5/ Chi phí được trừ và không được trừ đối với thuế TNDN6/ Các hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị cho chi phí hoa hồng môi giới Chi hoa hồng môi giới cho cá nhân là công việc mà nhiều doanh nghiệp thường chi để môi giới trung gian thực hiện các công việc hay dịch vụ của công ty một cách nhanh chóng hơn, đảm bảo quá trình hoạt động diễn ra suông sẻ hơn. Nhưng khi phát sinh chi phí này thì liệu có được tính vào chi phí được trừ hay không và tính như thế nào? Bài viết này Kế toán MVB sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn có cái nhìn rõ hơn về nó nhé! Chi phí hoa hồng môi giới cho có cá nhân có được khấu trừ? 1/ Chi phí hoa hồng môi giới là gì? Theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11 tại Điều 150 cho biết, môi giới thương mại là hoạt động thương mại, là trung gian cung ứng mua bán hay dịch vụ cho việc mua bán, đàm phán và nhận thù lao theo hợp đồng môi giới. Từ đó có thể suy ra, chi phí hoa hồng chính là khoản tiền mà doanh nghiệp sẽ trả cho bên môi giới trung gian đó. Tại Điểm m, Khoản 2, Điều 9 của Luật số 32/2013/QH13 và Điểm Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/T-BTC ghi rõ về quy định mức chi hoa hồng cho môi giới như sau “m Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.” Nhưng khi Luật số 71/2014/QH13 ban hành thì theo Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 đã có sự sửa đổi, bổ sung một số điều ở Luật số 32/2013/QH13. Theo đó, bãi bỏ Điểm m, Khoản 2, Điều 9 của luật số 32 này. => Khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân không bị khống chế mức chi phí được trừ có hiệu lực từ 1/1/2015. 3/ Hạch toán chi hoa hồng môi giới cho cá nhân Căn cứ chứng từ chi, kế toán hạch toán chi phí Hoa hồng môi giới cho cá nhân như sau – Hoa hồng môi giới bán hàng Nợ TK 641 Có TK 111, 112 – Hoa hồng môi giới cho những hoạt động sản xuất, dịch vụ khác Nợ TK 154, 627 Có TK 111, 112 – Hoa hồng môi giới cho hoạt động khách hàng khác Nợ TK 642 Có TK 111, 112 4/ Chi hoa hồng mối giới cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ không? Chi phí được trừ Để trả lời câu hỏi này đầu tiên chúng ta sẽ xem lại xem những khoản chi phí nào được tính vòa chi phí được trừ nhé! Xem lại Điểm Khoản 1 và 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trừ những khoản chi phí không được trừ đã nêu tại Khoản 2 thì các doanh nghiệp được trừ khi đáp ứng đủ điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Nếu có khoản chi cho hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ kế toán không dùng tiền mặt. Theo như từ đầu bài viết mình có đề cập là chi phí môi giới hoa hồng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ. Trong khi đó, tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này. – Thương mại tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. – Hàng hóa nhập khẩu giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có. – Hoạt động kinh doanh đặc thù tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng. Và như đã phân tích ở phần Quy định về mức chi hoa hồng cho môi giới, khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân không bị khống chế mức chi phí được trừ. Chi hoa hồng môi giới cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ không? Như vậy, doanh nghiệp có phát sinh các khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khi đủ điều kiện sau Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chi phải có đủ chứng từ hợp pháp bao gồm hợp đồng môi giới, biên bản xác thực công việc hoàn thành, chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền hoa hồng và chứng từ chi tiền đúng theo quy định pháp luật. 5/ Chi phí được trừ và không được trừ đối với thuế TNDN Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. =>Như vậy, để chi phí hoa hồng môi giới được coi là hợp lý thì bạn cần lưu ý 3 điểm chính sau Khoản chi này phải phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chi phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Ngoài ra mỗi doanh nghiệp sẽ căn cứ vào điều kiện, quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới nhằm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp. Và tuỳ theo từng nghiệp vụ mua bán hoặc cung ứng dịch vụ phát sinh mà quyết định chi hoa hồng cho từng hoạt động môi giới. 6/ Các hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị cho chi phí hoa hồng môi giới Các hồ sơ chứng từ cần chuẩn bị cho chi phí hoa hồng môi giới xảy ra 2 trường hợp Trường hợp 1 Với trường hợp công ty chi trả hoa hồng môi giới cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân có đăng ký hành nghề môi giới Hợp đồng môi giới quy định rõ khoản chi môi giới này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cty và mức hưởng hoa hồng. Chứng từ thanh toán Phiếu chi cho bên môi giới, Giấy báo Nợ. Hoá đơn GTGT do khách hàng xuất cho với thuế suất thuế GTGT 10%. Trường hợp 2 Với trường hợp công ty chi hoa hồng môi giới cho khách hàng là cá nhân không đăng ký hành nghề môi giới Hợp đồng môi giới quy định rõ khoản chi môi giới này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cty và mức hưởng hoa hồng. Chứng từ thanh toán Phiếu chi cho cá nhận nhận môi giới Đối với cá nhân phải có Chứng từ khấu trừ thuế TNCN xuất cho khách hàng sau mỗi lần chi trả. Nếu gặp khó khăn trong quá trình làm báo cáo kế toán, bạn có thể sử dụng dịch vụ kế toán tại ketoanmvb. Với nhiều năm kinh nghiệm làm kế toán, chúng tôi sẽ thay bạn thực hiện báo cáo một cách tốt nhất. Trên đây là câu trả lời cho chi hoa hồng môi giới cho cá nhân mà nhiều bạn thắc mắc. Hi vọng với những thông tin này có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình thực hiện kế toán tại công ty. Chúc bạn thành công! Có thể bạn quan tâm Mẫu 05/QTT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2023 Cách kê khai báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2023 Dịch vụ kế toán trọn gói năm 2023 Nội dung bắt buộc trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử Cách khấu trừ thuế khi tính thuế GTGT 2022 Báo giá dịch vụ lập báo cáo tài chính cuối năm chỉ từ Thuế nhà thầu Cách kê khai & hạch toán nộp TNT Các trường hợp bị ấn định thuế theo Luật quản lý thuế TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 5456/CT-TTHT V/v chi phí hoa hồng TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2014 Kính gửi Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam Địa chỉ 321 Trần Hưng Đạo, P. Cô Giang, Q. 1, Mã số thuế 0300405462 Trả lời văn bản số 449/PA-KTTC ngày 23/06/2014 của Công ty về chi phí hoa hồng môi giới; Cục Thuế TP có ý kiến như sau Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT GTGT. Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi - Tại Khoản 1, Điều 6 quy định các điều kiện khoản chi được tính vào chi phí được trừ “Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này. ...” - Tại Khoản Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế “Phần vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có. Đối với hoạt động kinh doanh đặt thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng. Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm - Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá. - Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập. - Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc nước ngoài nếu có như Chi phí nghiên cứu thị trường thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu nhập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triễn lãm thương mại chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.” Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có phát sinh khoản chi hoa hồng môi giới bán hàng theo hợp đồng môi giới ký với các Công ty môi giới thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Khoản Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Công ty môi giới cung cấp dịch vụ môi giới cho Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%. Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./. Nơi nhận - Như trên; - P. KT1; - P. PC; - Lưu TTHT, HC. 161524-2031/14 thêu KT. CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG Trần Ngọc Tâm Tin tức kế toán Như chúng ta đã biết, đối với chi phí hoa hồng môi giới mà doanh nghiệp phải chi trả cho những người trung gian khi hàng hóa đó tiêu thụ trong nước thì sẽ bị tính thuế TNCN trước khi chi trả cho người môi giới. Vậy nếu người trung gian môi giới đó là người nước ngoài thì việc chi trả hoa hồng môi giới được tính thuế TNCN ra sao? Hãy cùng Tin tức kế toán trả lời nhé! >> Lớp học Kế Toán thuế – Cập nhật thông tin mới nhất Xem thêm Cho thuê nhà phải nộp những loại thuế gì? Điểm mới cần chú ý của Thông tư 96/2015/TT-BTC về thuế TNDN Phụ cấp có tính thuế TNCN không? Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất năm 2017 Đối tượng phải nộp thuế TNCN Cá nhân cư trú và có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Theo Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn Đối tượng không áp dụng thuế bao gồm “Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài Sửa chữa phương tiện vận tải tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển, máy móc, thiết bị kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo; Quảng cáo, tiếp thị trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet; Xúc tiến đầu tư và thương mại; Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;…” Kết luận Cá nhân không cư trú làm dịch vụ môi giới tại nước ngoài, cho doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa tại nước ngoài, thì thu nhập của cá nhân không cư trú này được xác định là thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập này không khấu trừ thuế TNCN khi chi trả hoa hồng môi giới. Xem thêm Cho thuê nhà phải nộp những loại thuế gì? Điểm mới cần chú ý của Thông tư 96/2015/TT-BTC về thuế TNDN Phụ cấp có tính thuế TNCN không? Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất năm 2017

chi hoa hồng môi giới cho cá nhân